子曰:吾十有五而志于学,三十而立,四十而不惑,五十而知天命,六十而耳顺,七十而从心所欲,不逾矩。Khổng Tử nói: Ta mười lăm tuổi dốc chí vào học, ba mươi tuổi đứng vững, bốn mươi tuổi không còn nghi hoặc, năm mươi tuổi biết mệnh trời, sáu mươi tuổi nghe gì cũng thông, bảy mươi tuổi theo lòng mình muốn mà không vượt khuôn phép.
Bấm vào bất kỳ câu nào của nguyên văn để sao chép kèm nguồn.
Chương này nói gì
Không phải tấm bằng tự động cấp khi đến tuổi, mà là một con đường học.
白Tiếng Trung hiện đại
孔子说:我十五岁立志于学,三十岁能立得住,四十岁遇事不再疑惑,五十岁懂得天命,六十岁听到什么都能明白,七十岁随心所欲也不越出规矩。
Bản dịch ra tiếng Trung hiện đại theo cách đọc của Nhất Khổng Lục.
看Xem chương này
Chương này được đọc trong tập “为政一” của Nhất Khổng Lục:YouTubeBilibili(ở Trung Quốc đại lục hãy dùng Bilibili)
Đọc kỹ và đối chiếu
Dành cho ai muốn đọc sâu hoặc kiểm tra công việc của chúng tôi: chữ then chốt trong chú giải, ý kiến các nhà chú giải, dị văn, lời chú giải nguyên văn kèm trang gốc, âm đọc và đính chính. Bấm vào tiêu đề để mở. Phần giải thích đã được dịch; lời chú giải trích dẫn giữ nguyên văn tiếng Trung.
常Cách hiểu thông thường
Một thời gian biểu đời người theo tuổi.
注Chữ then chốt trong chú giải
“心之所之谓之志” – chí là nơi lòng hướng đến; “于事物之所当然,皆无所疑” – không còn nghi về lẽ đương nhiên của sự vật (bất hoặc); “天命……事物所以当然之故” – thiên mệnh là lý do vì sao sự vật đương nhiên như thế; “矩,法度之器” – củ là thước thợ mộc, đồ đo phép tắc.
说Các nhà chú giải khác nói gì
Trình Di: “圣人未必然,但为学者立法,使之盈科而后进” – thánh nhân chưa chắc như thế, chỉ đặt phép cho người học, để lấp đầy từng hố rồi mới tiến; Chu Hy tự chú: “因其近似以自名” – nhân chỗ gần giống mà đặt tên các chặng.
家Các bản chú giải khác
Văn bản gốc của chúng tôi là Luận Ngữ tập chú của Chu Hy (ở trên). Dưới đây đặt các bản chú giải khác cạnh nhau: chú giải cổ thì lấy dòng đầu của phần sớ, kèm liên kết tới bản chụp khắc gỗ; bản hiện đại thì trích một đoạn dịch ngắn để so sánh. Phần “So với Chu Hy” do Nhất Khổng Lục viết, không phải trích dẫn.
皇侃《论语义疏》Đời Lương · bản Tri Bất Túc Trai · quyển 一
“此章明孔子隱聖同凡,學有時節,自少迄老皆所以勸物也。”……
So với Chu Hy
| Chú giải | Điểm | Quan hệ | Độ chắc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 杨伯峻《论语译注》 | 耳顺 | nghĩa chữ | khá chắc | Dương tạm dịch 耳顺 là phân biệt thật giả đúng sai trong lời nghe; Chu là tiếng vào lòng thông, biết đến cùng cực. Dương tự ghi là tạm theo một cách giải. |
| 钱穆《论语新解》 | sắc thái | khá chắc | Tiền từ việc giữ đạo mà gặp khốn dẫn ra biết mệnh trời, lại lấy thông suốt thuận nghịch phải trái giải 耳顺; Chu bàn từ trời phú cho vật, cùng lý tận tính và biết đến cùng. |
核Đối chiếu từng trích dẫn
Mỗi dòng chú giải được trích trong video: nguyên văn, ai nói, và trang trong bản gốc. “Thuật lại” là phần chúng tôi tóm tắt, không phải lời của nhà chú giải. Về bản này
| Đoạn trích | Nguồn | Trang |
|---|---|---|
| “古者十五而入大学;心之所之谓之志;有以自立,则守之固而无所事志矣;于事物之所当然,皆无所疑” | Chú của Chu Hy | tr. 25 |
| “天命,即天道之流行而赋于物者,乃事物所以当然之故也;声入心通,无所违逆” | Chú của Chu Hy | tr. 25 |
| “矩,法度之器,所以为方者也;安而行之,不勉而中也” | Chú của Chu Hy | tr. 26 |
| “孔子生而知之也,言亦由学而至,所以勉进后人也” | Trình Di, Chu Hy dẫn | tr. 26 |
| “孔子自言其进德之序如此者,圣人未必然,但为学者立法,使之盈科而后进,成章而后达耳” | Trình Di, Chu Hy dẫn | tr. 26 |
| “愚谓圣人生知安行,固无积累之渐,然其心未尝自谓已至此也。是其日用之间,必有独觉其进而人不及知者。故因其近似以自名,欲学者以是为则而自勉” | 朱熹“愚谓”(前后转述) | tr. 26 |
音Âm đọc
| Chữ | Trong câu | Đọc là |
|---|---|---|
| 有 | 十有五 | yòu |
Nhất Khổng Lục (Yikonglu), Luận Ngữ Vi chính (thiên 2) 2.4 “Mười lăm tuổi dốc chí vào học”, https://yikonglu.com/vi/lunyu/wei-zheng/4.html, bản ngày 2026-11-06.Kiểm lần cuối: 2026-11-06. Các thay đổi được ghi ởtrang đính chính.
Thấy lỗi trong chương này? Gửi thư cho chúng tôi; kiểm xong sẽ ghi lên trang đính chính dưới tên bạn: 


