祭如在,祭神如神在。子曰:吾不与祭,如不祭。Tế tổ tiên như tổ tiên có mặt; tế thần như thần có mặt. Khổng Tử nói: Ta không dự tế thì như là không tế.
Bấm vào bất kỳ câu nào của nguyên văn để sao chép kèm nguồn.
Chương này nói gì
Hình thức của lễ có thể bày theo sách; tấm lòng trong lễ thì người tế phải tự mang đến.
白Tiếng Trung hiện đại
祭祀祖先,就像祖先在眼前;祭祀神,就像神在眼前。孔子说:我不亲自参加的祭祀,就跟没有祭一样。
Bản dịch ra tiếng Trung hiện đại theo cách đọc của Nhất Khổng Lục.
看Xem chương này
Chương này được đọc trong tập “八佾三” của Nhất Khổng Lục:YouTubeBilibili(ở Trung Quốc đại lục hãy dùng Bilibili)
Đọc kỹ và đối chiếu
Dành cho ai muốn đọc sâu hoặc kiểm tra công việc của chúng tôi: chữ then chốt trong chú giải, ý kiến các nhà chú giải, dị văn, lời chú giải nguyên văn kèm trang gốc, âm đọc và đính chính. Bấm vào tiêu đề để mở. Phần giải thích đã được dịch; lời chú giải trích dẫn giữ nguyên văn tiếng Trung.
常Cách hiểu thông thường
Khổng Tử có tin quỷ thần không?
注Chữ then chốt trong chú giải
Trình Di: “祭,祭先祖也;祭神,祭外神也;祭先主于孝,祭神主于敬” – tế là tế tổ tiên, tế thần là tế thần ngoài; tế tổ chủ ở hiếu, tế thần chủ ở kính; “此门人记孔子祭祀之诚意” – đây là môn nhân ghi lòng thành của Khổng Tử khi tế; dự (dự lễ) đọc khứ thanh; “此心缺然,如未尝祭也” – lòng thấy khuyết, như chưa từng tế.
说Các nhà chú giải khác nói gì
Phạm Tổ Vũ: “有其诚则有其神,无其诚则无其神” – có thành thì có thần, không thành thì không có thần; “诚为实,礼为虚也” – thành là thực, lễ là hư.
家Các bản chú giải khác
Văn bản gốc của chúng tôi là Luận Ngữ tập chú của Chu Hy (ở trên). Dưới đây đặt các bản chú giải khác cạnh nhau: chú giải cổ thì lấy dòng đầu của phần sớ, kèm liên kết tới bản chụp khắc gỗ; bản hiện đại thì trích một đoạn dịch ngắn để so sánh. Phần “So với Chu Hy” do Nhất Khổng Lục viết, không phải trích dẫn.
皇侃《论语义疏》Đời Lương · bản Tri Bất Túc Trai · quyển 二
“云祭如在者,此以下二句乃非孔子之言,亦因前而發也。”……
So với Chu Hy
| Chú giải | Điểm | Quan hệ | Độ chắc | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 杨伯峻《论语译注》 | khác | đã định | Dương dịch ý 如不祭 là không nhờ người tế thay; Chu cho người khác tế thay tuy đã tế mà thành ý mình thiếu, như chưa tế. Đều hiểu 与 là tham dự. | |
| 钱穆《论语新解》 | giống | khá chắc | Đều cho hai câu đầu là môn nhân ghi thành ý khi tế của Khổng Tử, “ta không dự tế” là không tự tế được mà nhờ người tế thay; đều trọng tự thân dốc thành, không chỉ lấy lễ vật mà thành tế. |
核Đối chiếu từng trích dẫn
Mỗi dòng chú giải được trích trong video: nguyên văn, ai nói, và trang trong bản gốc. “Thuật lại” là phần chúng tôi tóm tắt, không phải lời của nhà chú giải. Về bản này
| Đoạn trích | Nguồn | Trang |
|---|---|---|
| “祭,祭先祖也。祭神,祭外神也。祭先主于孝,祭神主于敬” | Trình Di, Chu Hy dẫn | tr. 43 |
| “愚谓此门人记孔子祭祀之诚意” | Chú của Chu Hy | tr. 43 |
| “与,去声。又记孔子之言以明之。言己当祭之时,或有故不得与,而使他人摄之,则不得致其如在之诚。故虽已祭,而此心缺然,如未尝祭也” | Chú của Chu Hy | tr. 43 |
| “君子之祭,七日戒,三日齐,必见所祭者,诚之至也。是故郊则天神格,庙则人鬼享,皆由己以致之也。有其诚则有其神,无其诚则无其神,可不谨乎?吾不与祭如不祭,诚为实,礼为虚也” | Phạm Tổ Vũ, Chu Hy dẫn | tr. 43 |
音Âm đọc
| Chữ | Trong câu | Đọc là |
|---|---|---|
| 与 | 吾不与祭 | yù |
页Trang bản gốc
Nhất Khổng Lục (Yikonglu), Luận Ngữ Bát dật (thiên 3) 3.12 “Tế như có mặt”, https://yikonglu.com/vi/lunyu/ba-yi/12.html, bản ngày 2026-11-06.Kiểm lần cuối: 2026-11-06. Các thay đổi được ghi ởtrang đính chính.
Thấy lỗi trong chương này? Gửi thư cho chúng tôi; kiểm xong sẽ ghi lên trang đính chính dưới tên bạn: 

